Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 5
Tháng 12 : 5
Năm 2022 : 262.217
A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

Kế hoạch nâng cao chất lượng giai đoạn 2021-2025

PHÒNG GD&ĐT LỤC NGẠN
TRƯỜNG THCS PHÚ NHUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

Số: .../KH-THCS

            

Phú nhuận, ngày 18 tháng 09 năm 2021

 

KẾ HOẠCH

Nâng cao chất lượng giáo dục giai đoạn 2021 - 2025

 

Căn cứ Kế hoạch số 126/KH-UBND ngày 03/9/2019 của UBND huyện Lục Ngạn về thực hiện chương trình giáo dục phổ thông;

Căn cứ Kế hoạch số 139/KH-UBND ngày 03/10/2019 của UBND huyện Lục Ngạn về đảm bảo cơ sở vật chất thực hiện chương trình giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông trên địa bàn huyện Lục Ngạn giai đoạn 2019-2025;

Thực hiện Nghị quyết số 37-NQ/HU ngày 9/4/2021 của Ban Thường vụ Huyện ủy Lục Ngạn về nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo các cấp học thuộc huyện quản lý giai đoạn 2021-2025;

Thực hiện chương trình số 607/CT-UBND ngày 26 tháng 07 năm 2021 của UBND huyện về phát triển giáo dục và đào tạo huyện Lục Ngạn giai đoạn 2021 -2025;

Thực hiện Kế hoạch 13-KH/ĐU ngày 15/4/2021 của Đảng ủy xã Phú Nhuận về thực hiện Nghị quyết số 37-NQ/HU;

Căn cứ vào tình thực tiễn về chất lượng giáo dục (CLGD) của Trường THCS Phú Nhuận;

Trường THCS Phú Nhuận xây dựng Kế hoạch nâng cao chất lượng giáo dục giai đoạn 2021 - 2025 như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

Nâng cao CLGD của nhà trường có bước tiến rõ rệt theo lộ trình cụ thể từ năm học 2021-2022 đến năm học 2024-2025; góp phần nâng cao CLGD chung của toàn huyện đến năm 2025. Cụ thể: Nâng cao CLGD toàn diện, tăng tỉ lệ học sinh khá, giỏi, giảm tỉ lệ học sinh yếu, kém; tăng số lượng và chất lượng học sinh giỏi các cấp; tăng cường giáo dục đạo đức, lối sống, giáo dục pháp luật, kĩ năng sống và kĩ năng thực hành cho học sinh; đưa CLGD của nhà trường đi lên đạt mức độ cao trong huyện, trong tỉnh.

Để cán bộ giáo viên, nhân viên xác định được tầm nhìn sứ mạng của nhà trường từ đó có mục tiêu phấn đấu cụ thể, trách nhiệm của bản thân trong xây dựng nhà trường.

2. Yêu cầu

Xác định đúng thực trạng CLGD của nhà trường với bối cảnh chung của toàn huyện, toàn tỉnh; đánh giá kết quả CLGD của nhà trường phải trên cơ sở thực tế, chính xác, khách quan.

Nâng cao CLGD đảm bảo yêu cầu dạy thực, học thực, chất lượng thực, khắc phục bệnh thành tích.

Kế hoạch nâng cao CLGD của nhà trường phải đảm bảo tính khả thi cao, phù hợp với điều kiện của nhà trường, của địa phương và ngành GD&ĐT theo lộ trình từng năm học cụ thể đến năm 2025; đảm bảo phù hợp với phong trào thi đua chung.

 

II. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC

    1. Phổ cập giáo dục, xóa mù chữ

 Năm học 2020-2021  phổ cập giáo dục THCS mức độ 3 và xóa mù chữ mức độ 2.

    2. Chất lượng giáo dục đại trà

a) Thống kê kết quả

* Kết quả CLGD học sinh hai mặt toàn trường:

- Hạnh kiểm:

Năm học

Tốt

Khá

TB

Yếu

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

2020-2021

192

72,45

67

25,28

6

2,26

0

0

 

- Học lực:

Năm học

Giỏi

Khá

TB

Yếu, kém

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

2020-2021

17

6,42

113

42,64

127

47,92

8

3,02

 

* Kết quả học sinh lớp 9 tốt nghiệp THCS và thi vào lớp 10 THPT:

Năm học

Tổng số học sinh lớp 9

Tổng số học sinh tốt nghiệp THCS

Tỉ lệ học sinh đỗ tốt nghiệp THCS

Điểm trung bình các môn dự thi vào lớp 10

Tỉ lệ đỗ vào lớp 10 (và học nghề)

Số học sinh đỗ vào DTNT tỉnh, huyện

2020-2021

60

59

98,3%

5,3

83%

7

 

b) Đánh giá chung

- Điểm mạnh:

+ Học sinh ngoan, có ý thức vươn lên trong rèn luyện đạo đức và học tập.

+ Đa số giáo viên nhiệt tình, có trách nhiệm trong giảng dạy.

- Điểm yếu và nguyên nhân của điểm yếu:

+ Chất lượng giáo dục còn thấp, không ổn định, vẫn còn học sinh bỏ học.

+ Nguyên nhân:

 Do trình độ của giáo viên còn hạn chế, một số giáo viên chưa thật sự tâm huyết với nghề, chuyên môn yếu nhưng lại có lối tư duy trì trệ, bảo thủ, không tự học, không tự bồi dưỡng, lười tư duy, ngại đổi mới (đến thời điểm 01/9/2021 có: 08 giáo viên trình độ Cao đẳng đạt 38,1%).

Kinh tế, đời sống nhân dân còn nhiều khó khăn, mặt bằng dân trí thấp, đa số phụ huynh phải đi làm kinh tế, làm công nhân, không có thời gian để quan tâm giáo dục con cái.

Học sinh con dân tộc thiểu số hàng năm chiếm trên 90% nên những học sinh có học lực khá giỏi thì tuyển sinh vào các trường Dân tộc nội trú huyện nên chất lượng đầu vào lớp 6 thấp. Tỷ lệ của học sinh sau khi tốt nghiệp THCS chưa quan tâm đến việc học tập để thi vào lớp 10 THPT và học cao hơn nên việc học cầm chừng, sao nhãng, thiếu nỗ lực và quyết tâm phấn đấu; do đó tham gia các kỳ khảo sát, các kỳ thi không đạt hiệu quả. Nhiều học sinh chưa xác định được động cơ học tập đúng đắn, chưa có ý thức vươn lên trong học tập. Nhiều em lười học, mải chơi, đua đòi; sự quản lý của gia đình không hiệu quả.

2. Chất lượng giáo dục mũi nhọn

a) Thống kê kết quả

Năm học

Đoạt giải cấp huyện

Đoạt giải cấp tỉnh

Đoạt giải cấp quốc gia

Nhất

Nhì

Ba

KK

Nhất

Nhì

Ba

KK

Nhất

Nhì

Ba

KK

2020-2021

0

0

2

8

0

0

0

0

0

0

0

0

b) Đánh giá chung

* Điểm mạnh:

+  Nhà trường luôn ý thức chất lượng giáo dục mũi nhọn có ý nghĩa hết sức quan trọng để tạo nên thương hiệu của nhà trường. Chính vì vậy công tác BDHSG được nhà trường hết sức quan tâm.

+ Hiệu trưởng thường xuyên kiểm tra đôn đốc công tác BDHSG.

+ Hầu hết giáo viên có ý thức cao trong công tác bồi dưỡng, một số thầy cô có năng lực thực sự và thu được kết quả cao

* Điểm yếu và nguyên nhân của điểm yếu:

Các giải HSG các môn văn hóa còn ít, không duy trì được đều đặn qua các năm.

Nguyên nhân:

+ Giáo viên trình độ chuyên môn, kinh nghiệm và kiến thức để bồi dưỡng còn nhiều hạn chế, hay nói cách khác là chưa cập.

+ Một bộ phận giáo viên sau một vài năm phấn đấu nhưng kết quả không cao đã thấy mệt mỏi và chán nản không muốn tiếp tục phấn đấu.

+ Số lượng học sinh có năng khiếu quá ít, thậm chí giáo viên bồi dưỡng  các môn phải san sẻ, chia nhau từng học sinh có nhận thức khá.

+ Tư duy của học sinh còn chậm, nhiều em chưa chăm học.

+ Học sinh và phụ huynh chưa quyết tâm khi con em tham gia ôn thi HSG.

3. Đội ngũ:

Tổng số: 25 CBGV, NV ( 2 CBQL; 21 GV; 02 NV)

Trình độ: 1 thạc sĩ; 16 ĐH; 8 CĐ

Giáo viên giỏi: Cấp tỉnh: 0; Cấp huyện: 07

III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP THEO LỘ TRÌNH THỰC HIỆN NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC CỦA NHÀ TRƯỜNG

         1. Tổ chức nhà trường

* Lớp học và sĩ số học sinh:

          Tuyển sinh toàn bộ học sinh hoàn thành chương trình tiểu học vào học lớp 6 và duy trì tốt sĩ số, cụ thể:

Ni  dung

Năm hc

2020-2021

2021-2022

2022-2023

2023-2024

2024-2025

Phát trin

GD

Tổng số lớp

8

8

8

9

9

Tng s HS

265

285

296

312

315

T l b hc %

0

0

0

0

0

T l lưu ban %

1

0,9

0,7

0,5

0,5

* T chuyên môn: 2 tổ

* T văn phòng: 1 tổ

* Các hi đồng và các ban

* Nhà trường và các t chc Đảng, các đoàn th: 1

Các danh hiu phn đấu:

Nội dung

Năm học

2020-2021

Năm học

2021-2022

Năm học

2022-2023

Năm học

2023-2024

Năm học

2024-2025

Chi bộ

TSVM

TSVM

TSVM

TSVM

TSVM

Nhà trường

Tiên tiến

Tiên tiến

Tiên tiến

Tiên tiến

Tiên tiến

Công đoàn

VM

VM

VM

VM

VM

Chi đoàn

VM

VM

VM

VMXS

VMXS

Liên đội

VM

VM

VMXS

VMXS

VMXS

b. Cán b qun lý, giáo viên và nhân viên:

* Phát trin đội ngũ giai đon 2021-2025:

 

Năm học

 

TS

CBQL

 

NV

Giáo viên

Toán

Lí

Hoá

Sinh

Văn

S

Địa

NN

TD

Nhc

Ho

Tin

CN

GDCD

2020-2021

26

2

2

4

1

1

1

4

1

1

2

1

1

1

1

2

1

2021-2022

25

2

2

3

1

1

1

4

1

1

2

1

1

1

1

2

1

2022-2023

24

2

2

3

1

1

1

3

1

1

2

1

1

1

1

2

1

2023-2024

23

2

3

3

1

1

1

3

1

1

2

1

1

1

1

1

1

2024-2025

23

2

3

3

1

1

1

3

1

1

2

1

1

1

1

1

1

 

*Kết quả thi đua hàng năm:

          - 100% CBQL được xếp tốt.

          - 100% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp từ khá trở lên.

          - 100% nhân viên được xếp loại từ trung bình trở lên.

          - 55% - 60% Lao động tiên tiến.

          - Giáo viên giỏi cấp trường từ 7 đến 12 đồng chí.

          - Giáo viên giỏi cấp huyện từ 6 đến 8 đồng chí.

          - Giáo viên giỏi cấp tỉnh từ 1 đến 2 đồng chí.

          - Chiến sĩ thi đua từ 1 đến 2 đồng chí.

 

 2. Nâng cao chất lượng giáo dục đại trà

 Mục tiêu phấn đấu theo lộ trình

Ni  dung

Năm hc

2020-2021

2021-2022

2022-2023

2023-2024

2024-2025

Phát trin

GD

Tng s HS

265

285

296

312

      315

T l b hc %

0

0

0

0

0

T l lưu ban %

1

0,9

0,7

0,5

0,5

Hnh kim

(%)

Tt, Khá

98

98

98,2

98,5

98,8

TB

2

2

1,8

1,5

1,3

Yếu

0

0

0

0

0

Hc lc (%)

Gii

6,4

6,8

7,5

7,8

8

Khá

45,3

42,7

42,9

43

43,5

TB

45,8

46,9

46,6

46,4

45

Yếu

2,5

2,8

2,5

2,5

2,0

Kém

0

0

0

0

0

b) Giải pháp thực hiện

          Xây dựng kế hoạch, chuyên đề nâng cao chất lượng học sinh đại trà.

          Phân công lao động một các hợp lý dựa theo năng lực của từng giáo viên.

Thực hiện tốt công tác dạy thêm học thêm, dạy phân lớp theo năng lực nhận thức, tư duy của học sinh.

Phối hợp chặt chẽ với Ban đại diện cha mẹ học sinh. Thường xuyên trao đổi với

phụ huynh học sinh, đến kiểm tra góc học tập, việc học tập của học sinh.

Phân công những  giáo viên có kinh nghiệm, trách nhiệm, năng lực để dạy lớp 9 và ôn thi vào lớp 10 THPT.

BGH và tổ chuyên môn thường xuyên tổ chức kiểm tra, khảo sát học sinh.

Giáo viên ký cam kết giao khoán chất lượng đầu năm, gắn trách nhiệm cho từng giáo viên về kết quả giảng dạy bộ môn của mình.

3. Nâng cao chất lượng giáo dục mũi nhọn

a) Mục tiêu phấn đấu theo lộ trình

Ni  dung

Năm hc

2020-2021

2021-2022

2022-2023

2023-2024

2024-2025

S HSG cp huyn

(Văn hóa)

7

10

12

13

15

S HSG cp tnh

 (Văn hóa)

0

0

1

1

1

T l tt nghip %

98,6

98,3

98,5

98,6

98,8

Điểm TB thi vào lớp 10

5,3

5,0

5,0

5,1

5,2

 

Mục tiêu phấn đấu học sinh đoạt giải khu vực và quốc tế: 0

b) Giải pháp thực hiện

Giao cho phó hiệu trưởng phụ trách chuyên môn trực tiếp phụ trách, chỉ đạo, lập kế hoạch, lên lịch, kiểm tra, ...    

Tổ chức khảo sát chọn đội tuyển ngay từ đầu năm học.

Thường xuyên kiểm tra, khảo sát theo kế hoạch, thông báo điểm cho học sinh, phụ huynh học sinh.

Tuyên dương khen thưởng kịp thời những giáo viên và học sinh có thành tích xuất sắc trong các cuộc thi, phong trào thi đua.

Phân công giáo viên bồi dưỡng, hỗ trợ kinh phí theo hình thức khoán sản phẩm.

Ưu tiên định mức giờ dạy cho giáo viên dạy lớp 9.

          Giáo viên xây dựng kế hoạch, mục tiêu cụ thể.

Hướng học sinh bồi dưỡng theo các môn mà học sinh có năng khiếu, có thể đoạt giải...

IV. TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN KẾ HOẠCH THEO LỘ TRÌNH

1. Trách nhiệm của hiệu trưởng

Hiệu trưởng nhà trường chịu trách nhiệm trước cấp trên về kết quả hoạt động của đơn vị. Xây dựng kế hoạch phù hợp với thực tế nhà trường. Thực hiện và quản lý đúng tài sản tài chính.

Chỉ đạo và thực hiện đúng các văn bản của các cấp, các ngành.

Làm tốt công tác công tác xã hội hóa giáo dục, tăng cường tham mưu với các cấp uỷ địa phương trong việc giáo dục học sinh và xây dựng hoàn thiện cơ sở vật chất nhà trường.

Thực hiện nghiêm túc việc phân công chuyên môn, việc phân công đảm bảo đúng khả năng và năng lực của giáo viên. Có sự điều chỉnh phân công một cách kịp thời khi cần thiết. Chỉ đạo các tổ thực hiện đúng quy định về chương trình giảng dạy, chỉ đạo giáo viên làm tốt công tác BDHSG, phụ đạo HSYK, dạy thêm học thêm.

Thực hiện nghiêm túc công tác kiểm tra nội bộ nhằm đánh giá năng lực, chất lượng đội ngũ và thúc đẩy công tác dạy học, giáo dục có hiệu quả và chất lượng: Có kế hoạch cụ thể, tiến hành thường xuyên có kiểm tra, đánh giá, xếp loại khách quan, sử dụng bộ máy trong nhà trường.

            Hàng tháng BGH cùng công đoàn nhà trường tổ chức phát động thi đua theo chủ đề các tháng. Đặc biệt là các ngày lễ lớn trong năm để hướng giáo viên và học sinh tham gia đẩy mạnh các phong trào để học tốt trong nhà trường.

Xử lý nghiêm minh những trường hợp vi phạm kỷ luật lao động, vi phạm nề nếp nội quy, quy định của cơ quan.

  2. Trách nhiệm của phó hiệu trưởng

Phó hiệu trưởng chịu trách nhiệm trước hiệu trưởng và cấp trên những nhiệm vụ được giao.

Thực hiện đúng các văn bản chỉ đạo của các cấp, các ngành. Xây dựng kế hoạch phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường. Ký duyệt hồ sơ hàng tuần, hàng tháng. Thống nhất mẫu hồ sơ sổ sách.

 Chỉ đạo và lên kế hoạch nội dung các buổi sinh hoạt chuyên môn, làm tốt công tác phổ cập, lao động- vệ sinh, cơ sở vật chất,…

 Chỉ đạo giáo viên thực hiện đúng quy định về chương trình giảng dạy,  công tác BDHSG, phụ đạo HSYK, dạy thêm học thêm.

Thực hiện nghiêm túc ngày giờ công, dạy đủ số tiết quy định. Luôn gương mẫu trong các hoạt động, thường xuyên kiểm tra, giám sát đôn đốc, nhắc nhở giáo viên, nhân viên và học sinh.

Đến trường trước 15 phút  cùng với giáo viên chủ nhiệm, Tổng phụ trách đội kiểm tra công tác vệ sinh trường lớp, học sinh truy bài,...

3. Trách nhiệm của các tổ chuyên môn

3.1. Đối với tổ trưởng

Chịu trách nhiệm trước hiệu trưởng về các hoạt động của tổ. Chấp hành sự điều hành công tác của BGH.

Tổ trưởng lập kế hoạch tổ, xây dựng và cụ thể hóa từ kế hoạch chung của nhà trường, triển khai thực hiện nhiệm vụ năm học của tổ.

Quản lý hồ sơ tổ chuyên môn và tổ chức thực hiện nhiệm vụ của tổ.

Trực tiếp quản lý giáo viên của tổ mình, điều hành giáo viên trong tổ dạy thay, chấm công lao động, tổ chức các cuộc thi do nhà trường phát động như thi giảng, thi tự làm đồ dùng dạy học, thi sử dụng thiết bị.

Lập kế hoạch dự giờ, thăm lớp, tổ chức hội thảo chuyên đề SKKN ở tổ, chỉ đạo họp tổ và rút kinh nghiệm ( tổ chức hội thảo chuyên đề trong tổ, tối thiểu đảm bảo 2 chuyên đề/ năm).

Giúp BGH tổ chức kiểm tra lao động sư phạm nhà giáo theo định kỳ, toàn diện hoặc chuyên đề, ghi và ký biên bản.

Thống kê báo cáo chính xác, đúng thời gian theo quy định.

 3.2. Đối với phó tổ trưởng

Thực hiện nhiệm vụ tổ trưởng giao.

Cùng tổ trưởng ký duyệt hồ sơ sổ sách.

Kiểm tra giáo viên trong tổ.

Tham mưu cho tổ trưởng các hoạt động của tổ;

Cùng chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động của tổ.

4. Trách nhiệm của giáo viên

 Thực hiện nghiêm túc Điều lệ trường trung học của Bộ GD&ĐT.

Chấp hành tốt quy chế chuyên môn, nội quy, quy định của nhà trường,  ngành GD&ĐT.

Giáo viên chịu trách nhiệm về chất lượng bộ môn giảng dạy, lớp mình phụ trách.

Có đầy đủ các loại hồ sơ, sổ sách theo quy định.

Tăng cường công tác tự bồi dưỡng chuyên môn, tích cực nghiên cứu, trao đổi, học hỏi kinh nghiệm đồng nghiệp để thực hiện đổi mới các phương pháp dạy học phù hợp với điều kiện thực tế, chương trình, nhằm nâng cao chất lượng. Cần nắm vững kiến thức, phương pháp giảng dạy toàn cấp học bộ môn được đào tạo, giảng dạy. Bám sát kiến thức chuẩn, kỹ năng của môn học.

Khai thác sử dụng có hiệu quả TBDH, tăng cường làm đồ dùng dạy học, thực hiện nghiêm túc các giờ học ở phòng bộ môn.

Nâng cao ý thức bảo vệ, bảo quản các trang thiết bị dạy học, giáo dục học sinh có ý thức cùng bảo quản thiết bị dạy học, nhằm sử dụng được lâu dài.

          Bồi dưỡng học sinh giỏi, chọn đội tuyển để bồi dưỡng tham gia các kỳ thi do các cấp tổ chức; bồi dưỡng học sinh yếu, kém các môn, dự giờ thăm lớp rút kinh nghiệm giờ dạy nghiêm túc.

Thực hiện đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá xếp loại học sinh, theo hướng nâng cao kỹ năng vận dụng, phát triển tư duy, tránh ghi nhớ máy móc, chú ý đến tư duy, sáng tạo, tăng cường tính độc lập cho học sinh. Thực hiện đổi mới nội dung, hình thức kiểm tra đánh giá hoạt động học tập của học sinh coi trọng đánh giá để giúp đỡ học sinh về phương pháp học tập, động viên sự cố gắn, hứng thú học tập của các em.

Nghiêm túc thực hiện công việc đề ra theo quy định, đúng thời gian, phù hợp học sinh, kiểm tra được sự nhận thức của học sinh, có tính phân loại. Nâng cao chất lượng các bài kiểm tra cả lý thuyết và thực hành. Thực hiện nghiêm túc việc xây dựng ma trận đề kiểm tra cho mỗi chương và cả chương trình môn học.

Chấm bài nghiêm túc, trả bài đúng thời gian và có nhận xét về bài làm, kết quả học tập của học sinh.

Thân thiện với học sinh, thăm gia đình học sinh để nắm bắt được tình hình học sinh học tập ở nhà.

5. Trách nhiệm của các tổ chức, đoàn thể trong và ngoài nhà trường

5.1. Chi bộ đảng

Phối hợp chặt chẽ với Đảng ủy xã và các tổ chức trong và ngoài nhà trường để thực hiện tốt các hoạt động giáo dục.

Chỉ đạo các đoàn thể thực hiện tốt nhiệm vụ.

Chỉ đạo chính quyền thực hiện tốt các hoạt động giáo dục. Thường xuyên kiểm tra giám sát các hoạt động của nhà trường.

Xử lý và yêu cầu xử lý các cán bộ, giáo viên vi phạm điều lệ đảng và các quy định khác.

Phát huy vai trò tiên phong, gương mẫu của đảng viên. Giao khoán chất lượng giáo dục cho từng đảng viên.

5.2. Hội đồng trường      

Thường xuyên tìm ra những giải pháp, phù hợp để đạt được các mục tiêu đã đề ra.

Phối hợp với các tổ chức trong và ngoài nhà trường để thực hiện tốt các hoạt động giáo dục.

5.3. Công đoàn

Phối hợp tốt với nhà trường trong các hoạt động chuyên môn.

Động viên khích lệ cán bộ, giáo viên trong nhà trường thực hiện tốt công tác chuyên môn.

Bảo vệ quyền lợi hợp pháp, chế độ chính sách của công đoàn viên.

Thực hiện tốt công tác thi đua khen thưởng, kỷ luật...

5.4. Đoàn - Đội

Thực hiện nghiêm túc các văn bản chỉ đạo của các cấp về công tác Đoàn- Đội.

Phối hợp với các đoàn thể để xây dựng nề nếp, kỷ cương công tác Đội.

Tham mưu cho Hiệu trưởng về các hoạt động giáo dục khác,...

5.5. Ban Thanh tra nhân dân

Xây dựng kế hoạch cụ thể, phù hợp với tình hình thực tế.

Thực hiện nghiêm túc công tác kiểm tra theo chức năng, nhiệm vụ của mình.

Phối hợp với Ban giám hiệu thường xuyên kiểm tra về công tác chuyên môn và các hoạt động khác của nhà trường.

Kiểm tra xử lý và đề nghị xử lý những trường hợp tập thể, cá nhân vi phạm.

5.6. Hội đồng thi đua khen thưởng và kỷ luật

Thực hiện đúng quy định về công tác thi đua- khen thưởng.

Động viên kịp thời giáo viên và học sinh có thành tích trong giảng dạy và học tập. Khen thưởng đột xuất đối với những giáo viên và học sinh có thành tích cao.

5.7. Ban đại diện cha mẹ học sinh

Phối hợp, tham mưu, đề xuất, kiến nghị, phán ánh kịp thời với nhà trường trong các hoạt động giáo dục.

Làm tốt công tác xã hội hóa tăng cường cơ sử vật chất cho nhà trường

Động viên khen thưởng học sinh có thành tích trong học tập.

Xử lý nghiêm những trường hợp cán bộ, giáo viên và học sinh vi phạm.

V. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ

 1. Đối với UBND huyện

Xây dựng các hạng mục CSVC còn thiếu.

Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại CBQL. Luân chuyển CBQL, giáo viên, nhân viên từ trường thừa sang trường thiếu đúng quy định, đảm bảo mặt bằng lao động cũng như cơ cấu phù hợp với các trường.

Có chính sách khen thưởng, đãi ngộ xứng đáng cho những giáo viên có thành tích, giúp giáo viên yêu nghề và có nguyện vọng được gắn bó công tác tại huyện nhà.

 2. Đối với Phòng GD&ĐT

Tham mưu với Huyện ủy, UBND huyện bổ nhiệm và bổ nhiệm lại CBQL; luân chuyển CBQL, giáo viên, nhân viên phù hợp với tình hình thực tế và chuyên môn, nghiệp vụ.

Tiếp tục đầu tư CSVC, trang thiết bị dạy học đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình GDPT năm 2018.

  3. Đối với UBND xã

Tham mưu cho UBND huyện xây dựng các hạng mục CSVC còn thiếu.

Sửa chữa CSVC đã xuống cấp cho nhà trường hàng năm.

Tuyên truyền sâu rộng chính sách pháp luật của nhà nước về đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT, vai trò của GD&ĐT để cải thiện sự quan tâm đầu tư của gia đình cho học sinh ở địa phương.

Chỉ đạo Hội khuyến học làm tốt công tác khuyến học, khuyến tài ở thôn, bản.

          Trên đây là Kế hoạch nâng cao chất lượng giáo dục giai đoạn 2021- 2025 của Trường THCS Phú Nhuận. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các tập thể, cá nhân trong nhà trường cần phản ánh kịp thời về Hiệu trưởng để giải quyết hoặc bổ sung, điều chỉnh kế hoạch nhằm thực hiện hiệu quả theo lộ trình của Kế hoạch đã đề ra./.

 

Nơi nhận:

- Phòng GD&ĐT;

- UBND xã Phú Nhuận;

- CB, GV, NV nhà trường;

- Ban đại diện CMHS nhà trường;

- Website nhà trường;

- Lưu: VT.

            HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

 

            Nguyễn Tiến Dũng

 

 


Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Bài viết liên quan
Video Clip